Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ đầu tư phát triển
Đường bộ
Trên địa bàn tỉnh có các trục giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A (trục Bắc - Nam), đường Hồ Chí Minh (trục Đông - Tây); các quốc lộ 12A, 9, 15D kết nối ven biển với khu vực biên giới. Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông qua Quảng Trị đã hoàn thành, góp phần nâng cao năng lực vận tải và kết nối liên vùng.
Ngoài ra, tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện hữu được khai thác hiệu quả; tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam dự kiến khởi công năm 2026 sẽ tiếp tục tăng cường kết nối, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực.

Cao tốc Vạn Ninh - Cam Lộ

Quốc lộ 1A đoạn qua xã Hải Lăng
Hệ thống cảng biển

Cảng biển Hòn La
Là cảng tổng hợp quan trọng của tỉnh, nằm trong Khu kinh tế Hòn La, có vị trí thuận lợi trên tuyến hàng hải ven biển Bắc – Nam. Cảng được quy hoạch phục vụ vận chuyển hàng hóa tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng và container, đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và cung ứng nguyên liệu cho các khu công nghiệp. Theo quy hoạch, cảng có khả năng tiếp nhận tàu hàng trọng tải đến 100.000 DWT; hiện nay đang khai thác tàu từ 10.000 đến 50.000 DWT, đóng vai trò đầu mối logistics gắn với phát triển công nghiệp, năng lượng và kinh tế biển của tỉnh.
Cảng biển Mỹ Thủy
Là cảng biển nước sâu nằm trong Khu kinh tế Đông Nam, giữ vai trò cửa ngõ gần nhất ra Biển Đông của tuyến Hành lang Kinh tế Đông – Tây (EWEC), kết nối trực tiếp khu vực Lào, Đông Bắc Thái Lan với các tuyến hàng hải quốc tế. Cảng được quy hoạch với quy mô khoảng 685 ha, có khả năng tiếp nhận tàu hàng trọng tải đến 100.000 DWT, định hướng trở thành đầu mối logistics quốc tế của tỉnh và khu vực. Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn 1 với 4 bến cảng vào năm 2026, tạo nền tảng hình thành chuỗi logistics liên vùng và xuyên biên giới.

Cảng Cửa Việt
Là cảng tổng hợp phục vụ kinh tế biển địa phương, với 03 cầu cảng hàng hóa, 01 cầu cảng phục vụ du lịch và 01 bến phao, với khả năng tiếp nhận tàu chở hàng trọng tải khoảng 5.000 DWT. Cảng phục vụ vận chuyển hàng hóa, du lịch biển và dịch vụ hậu cần nghề cá, đồng thời tăng cường kết nối giao thông đường biển với các địa phương trong khu vực.

Đường hàng không
Cảng hàng không Đồng Hới
Cảng hàng không Đồng Hới nằm tại phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị, cách trung tâm khoảng 6 km. Được đưa vào khai thác từ năm 2008, đây là sân bay dân dụng kết hợp quân sự, đạt tiêu chuẩn 4C, có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay như A320/A321. Hiện nay, cảng có công suất khoảng 0,5 triệu hành khách và 1.000 tấn hàng hóa mỗi năm. Dự án nâng cấp, mở rộng đang được triển khai, dự kiến nâng công suất lên 3 triệu hành khách vào năm 2026 và định hướng đạt 5 triệu hành khách vào năm 2050.

Cảng hàng không Quảng Trị
Cảng hàng không Quảng Trị được xây dựng tại xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, với diện tích khoảng 265,3 ha, nằm gần Quốc lộ 1A và cách trung tâm hành chính tỉnh (khu vực Đồng Hới) khoảng 90 km về phía Bắc. Cảng được quy hoạch đạt tiêu chuẩn 4C theo ICAO, có khả năng khai thác tàu bay code E và các chuyến bay quốc tế khi có nhu cầu. Theo quy hoạch, công suất đạt khoảng 5 triệu hành khách và 25.500 tấn hàng hóa mỗi năm. Dự án đầu tư theo hình thức PPP, khởi công ngày 06/7/2024 và dự kiến đưa vào khai thác trong năm 2026.

Bưu chính - viễn thông
Hệ thống bưu chính - viễn thông được đầu tư đồng bộ, hiện đại, phủ sóng rộng khắp, bảo đảm chất lượng ổn định và an toàn. Hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số liên tục được nâng cấp, đáp ứng hiệu quả nhu cầu kết nối, quản lý và sản xuất - kinh doanh, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Nguồn nước
Hệ thống cấp nước sạch được quy hoạch và đầu tư đồng bộ, công suất lớn, có khả năng mở rộng linh hoạt, bảo đảm cung cấp ổn định, liên tục cho các khu công nghiệp, khu kinh tế và dự án FDI. Hạ tầng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp, logistics và các ngành sử dụng nước lớn, góp phần giảm chi phí và nâng cao hiệu quả đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp.
Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt
Áp dụng theo Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 và Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 21/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị.
|
STT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt |
Lượng nước sạch sử dụng/tháng |
Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt | ||
|
Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Trị |
Công ty cổ phần cấp nước Quảng Bình và Công ty cổ phần Biswase Quảng Bình |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn | |||
|
Nhóm 1 |
Hộ dân cư |
Mức đến 10m3/đồng hồ/tháng |
8.715 |
8.780 |
10.500 |
|
Mức từ trên 10m3-20m3/đồng hồ/tháng |
10.395 |
10.980 | |||
|
Mức từ trên 20m3-30 m3/đồng hồ/tháng |
12.180 |
12.630 | |||
|
Mức trên 30 m3/đồng hồ/tháng |
12.600 |
13.180 | |||
|
Nhóm 2 |
Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) |
Theo thực tế sử dụng |
13.230 |
13.180 |
-
|
|
Nhóm 3 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
Theo thực tế sử dụng |
15.750 |
16.470 |
- |
|
Nhóm 4 |
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ |
Theo thực tế sử dụng |
18.060 |
19.220 |
- |
(Mức giá quy định tại các Quyết định trên đã bao gồm thuế VAT; chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt)
Nguồn điện
Quảng Trị đang từng bước khẳng định vai trò là trung tâm năng lượng của khu vực miền Trung, với tiềm năng lớn về điện gió, điện mặt trời và điện khí. Hệ thống truyền tải và cung ứng điện được đầu tư đồng bộ, bảo đảm nguồn điện ổn định, an toàn và bền vững, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các dự án công nghiệp quy mô lớn, logistics và sản xuất xanh, tạo sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
1. Giá bán lẻ điện cho ngành sản xuất
|
Cấp điện áp |
Đơn giá (đồng/kWh) | |||
|
Giờ bình thường |
Giờ thấp điểm |
Giờ cao điểm |
| |
|
Từ 110kV trở lên |
1.811 |
1.146 |
3.266 |
|
|
Từ 22 kV đến dưới 110 kV |
1.833 |
1.190 |
3.398 |
|
|
Từ 6 kV đến dưới 22 kV |
1.899 |
1.234 |
3.508 |
|
|
Dưới 6 kV |
1.987 |
1.300 |
3.640 |
|
2. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
STT |
Đối tượng áp dụng |
Đơn giá (đ/kWh) |
||
|
Giờ bình thường |
Giờ thấp điểm |
Giờ cao điểm |
||
|
1 |
Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV/35-22-10-6kV |
|||
|
1.1 |
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100MVA |
1.744 |
1.117 |
3.197 |
|
1.2 |
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50MVA đến 100 MVA |
1.737 |
1.084 |
3.183 |
|
1.3 |
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA |
1.728 |
1.079 |
3.164 |
|
2 |
Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110kV/35-22-10-6kV |
|||
|
2.1 |
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
1.800 |
1.168 |
3.334 |
|
2.2 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
1.865 |
1.210 |
3.441 |
(Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Bộ Công Thương)
Lưu ý: Mức giá trên chưa bao gồm VAT 8%. Khi tính tiền điện, cần nhân thêm 8% thuế GTGT và phí môi trường (nếu có).
